PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Azicine
Rx

Azicine chứa azithromycin là thuốc đầu tiên của phân nhóm các kháng sinh macrolide, có tác dụng ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách ức chế bước chuyển peptid/chuyển vị của quá trình tổng hợp protein và ức chế sự gắn kết của tiểu đơn vị ribosom 50S. Azicine được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.

Quy cách Hộp 6 viên, 60 viên; Chai 100 viên.
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Azithromycin.
Liều dùng và dạng bào chế Viên nang cứng: 250 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amiđan.
  • Điều trị nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis. Nó còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam (chancroid) do Haemophilus ducreyi, và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
  • Dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) hoặc phối hợp với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em nặng trên 45 kg:

Điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi

  • Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: liều duy nhất 1000 mg.
  • Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin + 250 hoặc 500 mg ceftriaxone.

Bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển:

  • Dự phòng MAC: 1200 mg mỗi tuần một lần.
  • Điều trị DMAC: 600 mg, 1 lần/ngày, phối hợp azithromycin với các chất chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC.

Với các chỉ định khác, tổng liều 1500 mg, chia làm 3 ngày, 500 mg/ngày hoặc chia làm 5 ngày, ngày 1: 500 mg, từ ngày 2 đến ngày 5: 250 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • Suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10 – 80 mL/phút): Không cần chỉnh liều.
  • Suy thận nặng (GFR < 10 mL/phút): Thận trọng.

Cách dùng:

Azicine được uống một liều duy nhất trong ngày. Có thể uống azithromycin viên nang cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ tá dược nào.

  • Giảm thính lực có thể hồi phục (khi sử dụng kéo dài liều cao); buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, bụng khó chịu (đau/co thắt), và đầy hơi; chức năng gan bất thường; các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban và phù mạch; bệnh nấm Candida và viêm âm đạo.
  • Dự phòng DMAC: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, phân lỏng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, đau đầu, và đau khớp.
  • Điều trị nhiễm DMAC trong thời gian dài: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau đầu, thị lực bất thường, và suy giảm thính lực.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận nặng.
  • Đã có báo cáo về:
    • Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp. Nếu bị phản ứng dị ứng, ngưng thuốc ngay và điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng điều trị triệu chứng.
    • Chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp này đã dẫn đến tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, phải ngưng azithromycin ngay lập tức.
    • Đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ.
    • Mắc hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi), thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
    • Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Mức độ nghiêm trọng của CDAD có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.
  • Cần theo dõi dấu hiệu bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
  • Không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot) với azithromycin.
  • Cần xem xét nguy cơ kéo dài khoảng QT có thể gây tử vong khi kê đơn cho các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao:
    • Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải.
    • Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III; chất chống loạn thần; thuốc điều trị trầm cảm; và fluoroquinolone.
    • Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt giảm kali và magnesi máu.
    • Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, loạn nhịp hoặc suy tim trên lâm sàng.
    • Bệnh nhân cao tuổi.
  • Azicine có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết. Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng azithromycin.
  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.