PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Clarithromycin STELLA 250 mg
Rx

Clarithromycin STELLA 250 mg chứa clarithromycin là một dẫn xuất bán tổng hợp của erythromycin A. Clarithromycin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

Quy cách Hộp 20 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Clarithromycin
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén bao phim: 250 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

Clarithromycin được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Clarithromycin được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính, mạn tính và viêm phổi.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng.
  • Điều trị ban đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải ở cộng đồng và đã được chứng minh có hoạt tính in vitro chống lại những tác nhân gây bệnh đường hô hấp thông thường và không điển hình.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
  • Với sự hiện diện của chất ức chế tiết acid như omeprazol hay lansoprazol, clarithromycin còn được chỉ định trong điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng. Hoạt tính chống Helicobacter pylori của clarithromycin tại pH trung tính mạnh hơn tại pH acid.

Liều dùng:

Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp/nhiễm trùng da và mô mềm.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 250 mg ngày 2 lần có thể tăng lên 500 mg ngày 2 lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng.
  • Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.
  • Không sử dụng Clarithromycin STELLA 250 mg cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét tá tràng (người lớn và người cao tuổi).

Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.

  • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30 mg ngày 2 lần và amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần.
  • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30 mg ngày 2 lần và metronidazol 400 mg ngày 2 lần.
  • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, omeprazol 20 mg ngày 2 lần, phối hợp với amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần hoặc metronidazol 400 mg ngày 2 lần.
  • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần và omeprazol 20 mg ngày 2 lần.

Suy thận: Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút nên giảm liều một nửa, 250 mg ngày 1 lần hoặc 250 ngày 2 lần nếu nhiễm trùng nặng. Không điều trị quá 14 ngày.

Cách dùng:

Clarithromycin STELLA 250 mg được dùng qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

  • Bệnh nhân quá mẫn với clarithromycin, erythromycin hay bất kỳ kháng sinh nhóm macrolid khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với một số thuốc như terfenadin, astemizol, cisaprid và pimozid vì có thể gây tăng đáng kể nồng độ của những thuốc này trong huyết tương và gây độc tính trên tim nghiêm trọng và/hoặc đe dọa tính mạng.
  • Sử dụng đồng thời với các alkaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin) cũng được chống chỉ định vì có khả năng gây độc tính nghiêm trọng.
  • Không nên dùng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tâm thất kèm xoắn đỉnh.
  • Không nên dùng clarithromycin đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase (các statin) được chuyển hóa hầu hết bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin) vì tăng nguy cơ các bệnh về cơ gồm tiêu cơ vân. Nên ngưng dùng clarithromycin trong khi điều trị với các thuốc trên.
  • Không nên dùng clarithromycin cho những bệnh nhân hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
  • Không dùng clarithromycin cho những bệnh nhân suy gan nặng.
  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens-Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
  • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.
  • Chỉ định clarithromycin khi biết rõ có nhiễm trùng hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn hay để phòng ngừa.
  • Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy gan có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, nếu suy thận nặng có hoặc không kèm theo suy gan thì nên giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.
  • Không sử dụng đồng thời clarithromycin và ranitidin bismuth citrat đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút và không nên dùng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Clarithromycin có thể gây tăng trưởng quá mức các loại vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra, thay thế bằng liệu pháp thích hợp.
  • Ảnh hưởng trên gan đã được báo cáo như tăng nồng độ ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyltransferase (γ-glutamyl transpeptidase, GGT, GGTP), phosphatase kiềm, LDH, và/hoặc tổng lượng bilirubin huyết thanh; gan to và bất thường chức năng gan. Bất thường chức năng gan này có thể nghiêm trọng nhưng thường tự khỏi. Tuy nhiên suy gan dẫn đến hoại tử đã được báo cáo hiếm gặp, chủ yếu trên những bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc dùng thuốc kết hợp điều trị.
  • Clarithromycin chỉ nên dùng trong thai kỳ khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với thai nhi. Cần thận trọng khi sử dụng clarithromycin cho phụ nữ cho con bú.
  • Nên chú ý trước khi lái xe và vận hành máy móc.