PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Spirastad 1.5 M.I.U
Rx

Spirastad 1.5 M.I.U chứa spiramycin, được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm.

Quy cách Hộp 10 viên, 30 viên.
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Spiramycin
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén bao phim: 1.500.000 IU (1,5 triệu đơn vị)
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm.

Dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.

Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.

Hóa dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.

Liều dùng:

  • Người lớn: 1,5 triệu – 3 triệu đơn vị, 3 lần trong 24 giờ.
  • Trẻ nhỏ và trẻ em: 150 ngàn đơn vị/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lần.

Ðiều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:

  • Người lớn: 3 triệu đơn vị, 12 giờ một lần.
  • Trẻ em: 75 ngàn đơn vị/kg thể trọng, 12 giờ một lần, trong 5 ngày.

Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai:

  • 9 triệu đơn vị/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
  • Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phác đồ điều trị pyrimethamin/sulfonamid có thể đạt kết quả tốt hơn.

Cách dùng:

Spirastad 1.5 M.I.U được dùng bằng đường uống. Thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của spiramycin, nên cần uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điều trị.

Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, erythromycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

Ít gặp: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực, dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối; viêm kết tràng cấp; ban da, ngoại ban, mày đay.

Nên thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan; phụ nữ có thai.

Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.