PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Bicimax
OTC

Bicimax giúp bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C, calcium và magnesium như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu, …

Quy cáchTuýp 10 viên. Hộp 8 viên, 16 viên, 20 viên
Hạn dùng24 tháng
Thành phầnMulti Vitamin B, Vitamin C, Calcium 100 mg và Magnesium 100 mg
Liều dùng và dạng bào chếViên nén sủi bọt: Multi Vitamin B, Vitamin C 1000 mg, Calcium 100 mg và Magnesium 100 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định: 

Bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C, calcium và magnesium như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu…

Liều dùng: 

Bicimax dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

Uống 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng:

Bicimax được dùng bằng đường uống. Hòa tan viên sủi trong khoảng 200 ml nước.

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có cơ địa dị ứng, suy thận nặng, sỏi thận, u ác tính, tăng calcium huyết, sỏi calcium do tăng calcium niệu nặng và sỏi thận.

Tránh dùng liều cao vitamin B3 cho những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu động mạch, hạ huyết áp nặng.

Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase, có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu, bệnh thalassemia.

Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

Rối loạn tiêu hóa do dùng liều cao vitamin C: tiêu chảy, buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi.

Gây táo bón khi dùng calcium carbonate. Dùng liều cao hoặc dùng lâu ngày có thể dẫn đến tăng tiết dịch dạ dày và hiện tượng rebound acid.

Uống các muối magnesium có thể gây kích thích đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.

Nên thận trọng khi dùng liều cao vitamin B3 cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày, bệnh túi mật hoặc tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh gút, viêm khớp do gút hoặc dị ứng.

Dùng liều cao vitamin C trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh.

Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin hoặc sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.

Nên dùng thận trọng muối calcium cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh có liên quan tình trạng tăng calcium huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính. Ngoài ra, nên tránh dùng các muối calcium cho những bệnh nhân bị sỏi thận calci hoặc có tiền sử sỏi thận.

Muối magnesium đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận.

Không dùng Bicimax cho phụ nữ có thai/cho con bú.

  • Vitamin B1 (thiamine mononitrate) ………………………………….15.00 mg
  • Vitamin B2 (Riboflavin Sodium Phosphate) ………………………..15.00 mg
  • Vitamin B6 (pyridoxine hydrochloride) (as pyridoxine 8.23 mg) ….10.00 mg
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin) ……………………………………….0.01 mg
  • Vitamin B3 (Nicotinamide) ……………………………………………50.00 mg
  • Vitamin B5 (calcium pantothenate) ………………………………….23.00 mg
  • Vitamin B8 (Biotin) ………………………………………………………0.15 mg
  • Vitamin C (Ascorbic Acid) ………………………………………….1000.00 mg
  • Calcium (as Calcium Carbonate) …………………………………..100.00 mg
  • Magnesium (as Magnesium Hydroxide) …………………………..100.00 mg