PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Clarithromycin STELLA 500 mg
Rx

Clarithromycin STELLA 500 mg chứa clarithromycin là một dẫn xuất bán tổng hợp của erythromycin A. Clarithromycin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

Quy cách Hộp 14 viên, 28 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Clarithromycin.
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén bao phim: 500 mg.
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

Điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm. Những chỉ định gồm:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú do các vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium intracellulare. Nhiễm khuẩn khu trú do Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hoặc Mycobacterium kansasii.
  • Ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV với số lượng tế bào bạch huyết CD4 £ 100/mm3.
  • Kết hợp với chất ức chế acid trong điều trị diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát..

Liều dùng:

Nhiễm trùng đường hô hấp/da và mô mềm:

  • Người lớn: Nhiễm trùng nặng: có thể tăng đến 500 mg ngày hai lần. Thời gian điều trị 5 – 14 ngày, ngoại trừ viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày điều trị.
  • Nhiễm mycobacteria: Liều khuyến cáo đối với người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.
  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn MAC ở những bệnh nhân AIDS cần được tiếp tục khi thấy có lợi về lâm sàng và vi sinh vật. Clarithromycin nên kết hợp với các thuốc kháng vi khuẩn khác.
  • Điều trị nhiễm vi khuẩn lao không điển hình (mycobacteria nontuberculous) nên tiếp tục theo quyết định của các bác sĩ.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn MAC: người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.

Diệt trừ H. pylori: 500 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc kháng sinh phù hợp khác và một chất ức chế bơm proton trong 7 – 14 ngày.

Phác đồ 3 thuốc: 500 mg ngày 2 lần với amoxicillin 1000 mg ngày 2 lần, và một thuốc ức chế bơm proton dùng liều chuẩn ngày 2 lần, dùng trong 14 ngày.

Phác đồ 4 thuốc: Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần với amoxicillin 1000 mg ngày 2 lần, clarithromycin 500 mg ngày 2 lần và tinidazole 500 mg hoặc metronidazole 500 mg ngày 2 lần, trong 14 ngày.

Phác đồ nối tiếp trong 10 ngày:

  • Một thuốc ức chế bơm proton ngày 2 lần với amoxicillin 1000 mg ngày 2 lần, trong 5 ngày liên tục.
  • Một thuốc ức chế bơm proton ngày 2 lần với clarithromycin 500 mg ngày 2 lần và tinidazole 500 mg ngày 2 lần, trong 5 ngày.

Suy thận: ClCr < 30 ml/phút, giảm một nửa tổng liều mỗi ngày. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày.

Trẻ em: Chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Cách dùng:

Clarithromycin STELLA 500 mg được dùng qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

  • Bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolide khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời clarithromycin với astemizole, cisapride, pimozide, terfenadine.
  • Sử dụng clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà.
  • Dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống.
  • Bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài (bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải kéo dài khoảng QT) hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh; bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
  • Bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận.
  • Dùng clarithromycin cùng với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin).
  • Sử dụng clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) cùng với colchicine.
  • Sử dụng đồng thời clarithromycin với ticagrelor hoặc ranolazine.

Các tác dụng không mong muốn phổ biến liên quan tới điều trị clarithromycin là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và loạn vị giác

  • Sử dụng bất kỳ liệu pháp kháng sinh nào, ví dụ clarithromycin, để điều trị nhiễm khuẩn pylori có thể tạo ra các chủng kháng thuốc.
  • Không nên kê toa clarithromycin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trước khi cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Thận trọng ở bệnh nhân: suy chức năng gan; suy thận nặng; có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền hoặc nhịp tim chậm có ý nghĩa về mặt lâm sàng; có rối loạn điện giải như giảm magnesi máu.
  • Ngừng sử dụng clarithromycin nếu xuất hiện: dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, hoặc đau bụng; các phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng.
  • Nguy cơ viêm ruột kết giả mạc; tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) (tiêu chảy nhẹ đến tử vong).
  • Thận trọng khi dùng clarithromycin cùng với các thuốc triazolobenzodiazepine, như triazolam, và midazolam dạng tiêm bắp và dạng uống; các thuốc gây kích ứng hệ enzyme CYP3A4; các thuộc hạ đường huyết dạng uống (như các sulphonyluria) và/hoặc insulin; các thuốc chống đông đường uống.
  • Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT khác.
  • Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng sinh thích hợp khác trong điều trị viêm phổi mắc phải bệnh viện.
  • Nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.