PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Zecein 40
Rx

Drotaverine có đặc tính giãn cơ và hoạt tính kháng viêm. Thuốc có tác dụng trong trường hợp co thắt cơ trơn có nguồn gốc cả thần kinh và cơ.

Quy cách Hộp 50 viên, 100 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Drotaverine hydrochloride
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén: 40 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

  • Điều trị chứng co thắt có nguồn gốc từ cơ trơn (cơn đau quặn mật do co thắt cơ trơn có liên quan đến những bệnh của đường mật, cơn đau quặn thận do co thắt cơ trơn trong những bệnh của đường tiết niệu).
  • Hỗ trợ điều trị trong đau bụng hay cơn đau quặn bụng do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa và các bệnh phụ khoa (đau bụng kinh).

Liều dùng:

  • Người lớn: Mỗi lần 1 – 2 viên Zecein 40, 3 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần 1 viên Zecein 40, 2 – 5 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 1 – 6 tuổi: Mỗi lần 1 viên Zecein 40, 2 – 3 lần/ngày.
  • Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em dưới 1 tuồi.

Cách dùng:

Zecein 40 được dùng bằng đường uống.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng, suy tim nặng (phân suất tống máu (EF) thấp).
  • Blốc nhĩ-thất độ II – III.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Hiếm gặp

  • Buồn nôn, táo bón;
  • Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ;
  • Đánh trống ngực, hạ huyết áp;
  • Phản ứng dị ứng (phù mạch, mề đay, phát ban, ngứa).
  • Cần thận trọng hơn khi dùng drotaverine trong trường hợp hạ huyết áp.
  • Zecein 40 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Thận trọng khi dùng Zecein 40 cho phụ nữ mang thai.
  • Zecein 40 không được khuyên dùng trong thời kỳ cho con bú.
  • Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc. Nếu cảm thấy chóng mặt, bệnh nhân cần tránh làm những việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.