PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Olanstad 10
Rx

Olanstad 10 chứa olanzapine là một thuốc trị chứng loạn tâm thần không điển hình thuộc nhóm thienobenzodiazepine. Thuốc có ái lực với thụ thể của serotonin, muscarin, histamine H1 và a1 – adrenergic cũng như với các thụ thể khác nhau của dopamin.

Quy cách Hộp 30 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Olanzapine
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén bao phim: 10 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt và điều trị chứng hưng cảm vừa đến nặng có liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Liều dùng:

Người lớn:

Tâm thần phân liệt: Khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tăng từng bước mỗi 5 mg từng đợt cách nhau không dưới 1 tuần tới 10 mg/ngày.

Hưng cảm:

  • Điều trị hưng cảm cấp tính: 10 mg hoặc 15 mg/ngày (đơn trị) hoặc 10 mg (kết hợp). Điều chỉnh liều 5 mg cách nhau không dưới 24 giờ nếu cần, trong giới hạn 5 – 20 mg/ngày. Nếu có đáp ứng, tiếp tục với liều tương tự để phòng ngừa tái phát.
  • Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân hưng cảm trước đó có đáp ứng với olanzapine: Khởi đầu 10 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan (mức độ vừa) hoặc suy thận: Khởi đầu 5 mg/ngày, thận trọng khi tăng liều.

Khi có hơn một yếu tố có thể làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (nữ, tuổi già, không hút thuốc lá): Xem xét giảm liều khởi đầu và thận trọng khi tăng liều.

Trẻ em và trẻ vị thành niên < 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng olanzapine.

Người cao tuổi ≥ 65 tuổi có những yếu tố lâm sàng chứng minh: Xem xét liều khởi đầu thấp hơn 5 mg/ngày

Cách dùng:

Olanstad 10 được dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

  • Mẫn cảm với olanzapine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đã biết về nguy cơ glaucom góc hẹp.
  • Rất thường gặp: Tăng cân; buồn ngủ; hạ huyết áp thế đứng; tăng nồng độ prolactin huyết tương.
  • Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; tăng nồng độ cholesterol, glucose, triglycerid, glucose niệu, tăng cảm giác ngon miệng; hoa mắt, nằm ngồi không yên, bệnh Parkinson, rối loạn vận động; có tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng; tăng các aminotransferase gan (ALT, AST) thoáng qua, không triệu chứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị; phát ban; đau khớp; rối loạn cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở nam giới và nữ giới; suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt; tăng phosphatase kiềm, creatin phosphokinase cao, gamma glutamyltranspeptidase (GGT) cao, acid uric cao.

Olanstad 10 không được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân:

  • Có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose – galactose.
  • Rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ và/hoặc rối loạn hành vi.
  • Hội chứng Parkinson.
  • Xuất hiện dấu hiệu/triệu chứng của hội chứng an thần kinh ác tính; sốt cao không rõ nguyên nhân: Ngừng thuốc.
  • Loạn vận động muộn: Xem xét giảm liều hay ngừng thuốc.

Cần thận trọng khi kê đơn Olanstad 10 cho các bệnh nhân:

  • Phì đại tuyến tiền liệt, hoặc tắc ruột do liệt và các tình trạng liên quan.
  • Dùng phối hợp với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và rượu.
  • Đái tháo đường/rối loạn lipid máu hay có yếu tố nguy cơ.
  • Có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp; đang dùng thuốc gây mất bạch cầu trung tính; có tiền sử ức chế/độc tủy xương do thuốc; bị ức chế tủy xương do bệnh kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị; bị tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương.
  • Có tiền sử co giật hoặc có những yếu tố nguy cơ làm hạ ngưỡng co giật.
  • Suy gan; trước đó có chức năng gan giới hạn; đang điều trị thuốc có khả năng gây độc gan.
  • Đang trong tình trạng có thể làm tăng thân nhiệt.
  • Có nguy cơ viêm phổi-hô hấp.
  • Người lớn tuổi; bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh; suy tim sung huyết; phì đại tim; hạ kali và magnesi huyết.

Nguy cơ đột tử do bệnh tim.

Chỉ dùng Olanstad 10 cho phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Không nên cho con bú.

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.