PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Calcium STELLA Vitamin C, PP
OTC

Calcium cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương, tính thấm của màng tế bào và mao mạch. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học.

Quy cách Hộp 20 ống, 24 ống
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Calcium glucoheptonate, Vitamin C, Vitamin PP
Liều dùng và dạng bào chế Dung dịch uống: 10 ml
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Tình trạng thiếu calcium như còi xương, bổ sung calcium khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
  • Các trường hợp có nhu cầu calcium cao như trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
  • Bổ sung calcium trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calcium xương ở người cao tuổi, phòng ngừa giảm sự khoáng hóa xương giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.

Liều dùng

  • Trẻ em: 5-10 ml x 2 lần/ngày.
  • Người lớn: 10-20 ml x 2 lần/ngày.

Cách dùng

Uống Calcium STELLA Vitamin C, PP vào buổi sáng và trưa.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng calcium huyết, calcium niệu; sỏi thận calcium.
  • Suy thận nặng.
  • Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân bị thiếu G6PD, tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu; bệnh Thalassemia.
  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu động mạch, hạ huyết áp nặng: tránh dùng liều cao nicotinamide.
  • Rất hiếm: Rối loạn tiêu hóa nhẹ.
  • Hiếm (liều cao kéo dài): Tăng calcium niệu, calcium huyết.
  • Liều uống vitamin C ≥ 3 g/ngày: Có thể gây rối loạn tiêu hóa.
  • Liều uống vitamin C ≥ 1 g/ngày: Có thể xảy ra tiêu chảy; có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.
  • Liều cao nicotinamide (vitamin PP) có thể gây chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, buồn nôn.
  • Calcium STELLA Vitamin C, PP có chứa natri sulfit, hiếm khi gây các phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản.
  • Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase.
  • Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường, kiêng muối; suy thận, bệnh liên quan tăng calcium huyết (như sarcoid, một số khối u ác tính); có tiền sử loét dạ dày, gút, suy gan.
  • Acid ascorbic liều cao kéo dài có thể dẫn đến “nhờn thuốc”, đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh Scorbut; liều cao suốt thai kỳ có thể dẫn đến bệnh Scorbut cho trẻ sơ sinh.
  • Phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho thai nhi hoặc mẹ. Vitamin C và nicotinamide với liều bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo.
  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe vận hành máy móc.