PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Enalapril STELLA 5 mg
Rx

Enalapril STELLA 5 mg làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyết động ở bệnh nhân suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.

Quy cách Hộp 30 viên, 100 viên.
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Enalapril maleate
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén: 5 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

  • Enalapril STELLA 5 mg được dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để kiểm soát tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng.
  • Enalapril STELLA 5 mg kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic để điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng.
  • Dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự tiến triển thành suy tim có triệu chứng và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm tỉ lệ mắc bệnh thiếu máu cục bộ mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim.

Liều dùng:

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu: 5 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng enalapril và tiếp tục nếu cần.  Liều duy trì: 10 – 20 mg x 1 lần/ngày, tối đa 40 mg/ngày.

Điều trị suy tim: Khởi đầu 2,5 mg/ngày. Liều duy trì: 20 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần, tối đa 40 mg/ngày chia 2 lần.

Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: 2,5 mg x 2 lần/ngày, tăng dần đến khi dung nạp tới liều đích hàng ngày 20 mg (chia nhiều lần).

Bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết: Bệnh nhân suy tim bị giảm natri huyết (natri huyết thanh < 130 mEq/L) hoặc creatinin huyết thanh > 1,6 mg/dL, khởi đầu liều 2,5 mg/ ngày dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ. Có thể tăng đến 2,5 mg x 2 lần/ ngày, 5 mg x 2 lần/ngày và cao hơn nếu cần, thông thường việc chỉnh liều có thể được tiến hành cách quãng 4 ngày hoặc dài hơn nếu không xảy ra hạ huyết áp quá mức hoặc suy giảm chức năng thận nghiêm trọng. Liều tối đa là 40 mg/ngày.

Trẻ em:

  • 20 – 50 kg: khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày.
  • ≥ 50 kg: khởi đầu 5 mg x 1 lần/ngày, tối đa 40 mg/ngày.
  • Không khuyến cáo dùng enalapril cho trẻ sơ sinh và bệnh nhi có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.

Sử dụng viên thuốc có chứa hàm lượng 2,5 mg enalapril maleate khi dùng liều 2,5 mg.

Cách dùng:

Enalapril STELLA 5 mg được dùng bằng đường uống.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phù mạch hoặc có tiền sử phù mạch do điều trị thuốc ức chế ACE.
  • Hẹp động mạch hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp trước đó.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm. Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng. Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực. Phát ban. Ho khan. Suy thận.

  • Ức chế kép hệ RAA bằng việc dùng kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc thuốc chứa aliskiren không được khuyến cáo. Các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời trên bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.
  • Bệnh nhân dễ có khuynh hướng xảy ra hạ huyết áp triệu chứng trên bệnh nhân giảm thể tích máu, như dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn.
  • Thận trọng trên bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc bệnh lý mạch máu não, bệnh nhân tắc nghẽn van và đường ra của tâm thất trái và tránh dùng trong trường hợp sốc tim và tắc nghẽn huyết động đáng kể.
  • Thận trọng trên bệnh nhân suy tim nặng, bệnh thận gồm cả hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên đối với người chỉ có một thận, bệnh nhân suy thận.
  • Không khuyến cáo dùng enalapril cho người ghép thận.
  • Nếu có hiện tượng vàng da hay enzym gan tăng cao thì nên ngưng thuốc và có những theo dõi y tế thích hợp.
  • Enalapril được dùng thận trọng trên những bệnh nhân bị bệnh collagen mạch máu, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp những yếu tố này, đặc biệt với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận trước đó, bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng do khả năng gây giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt.
  • Quá mẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong thời gian điều trị. Khi xảy ra quá mẫn trong quá trình điều trị, nên ngưng dùng enalapril, theo dõi cho đến khi các triệu chứng biến mất hoàn toàn.
  • Bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân trong quá trình thẩm phân loại LDL, thẩm phân máu, giảm glucose máu, bệnh nhân đang trải qua cuộc phẫu thuật lớn hoặc trong lúc gây mê với các thuốc gây mê có hiện tượng hạ huyết áp.
  • Tăng kali huyết có thể gây loạn nhịp nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong. Nếu cần sử dụng đồng thời enalapril và bất kỳ thuốc nào gây tăng kali huyết thì phải thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Ho do thuốc thuốc ức chế ACE có đặc điểm là ho khan, kéo dài và sẽ hết khi ngưng thuốc. Nên lưu ý đến phản ứng ho do dùng thuốc ức chế ACE khi chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý gây ho.
  • Enalapril STELLA 5 mg có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe, vận hành máy móc.