PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Pracetam 400
Rx

Pracetam 400 chứa piracetam là một thuốc hướng tâm thần tác động trực tiếp trên não để cải thiện hiệu lực của đoan não ở cả người bình thường và người bị suy giảm chức năng, làm tăng cường sự tỉnh táo và gia tăng chức năng nhận thức.

Quy cách Hộp 60 viên, 100 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Piracetam
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén bao phim: 400 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định: 

  • Chóng mặt.
  • Người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi tính khí, rối loạn hành vi và kém chú ý đến bản thân, sa sút trí nhớ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Nghiện rượu mạn tính.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm.
  • Chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.

Liều dùng:

Tổng liều hằng ngày: 30 – 160 mg/kg/ngày. Dùng thuốc 2 lần/ngày, cũng có thể chia 3 hoặc 4 lần.

Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao đến 4,8 g/ngày trong những tuần đầu điều trị.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày chia đều 4 lần.

Nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai nghiện đầu tiên. Sau đó điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương đầu, có kèm chóng mặt hoặc không: liều khởi đầu 9 – 12 g/ngày. Điều trị duy trì 2,4 g/ngày, ít nhất trong 3 tuần.

Chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: 7,2 g/ngày, tăng thêm 4,8 g/ngày mỗi 3 hoặc 4 ngày đến liều tối đa 20 g/ngày. Chia liều thành 2 hoặc 3 lần. Giảm liều các thuốc dùng kèm. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Người suy thận: Nên giảm liều:

  • CC từ 50 – 79 ml/phút: 2/3 liều thường dùng, chia 2 hoặc 3 lần.
  • CC từ 30 – 49 ml/phút: 1/3 liều thường dùng, chia 2 lần.
  • CC từ 20 – 29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, liều duy nhất.
  • CC < 20 ml/phút: Chống chỉ định.

Cách dùng:

Pracetam 400 được dùng bằng đường uống.

Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

Suy thận nặng, biểu hiện bằng hệ số thanh thải của creatinin < 20 ml/phút.

Bệnh nhân bị xuất huyết não, chứng múa giật Huntington.

Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp: chóng mặt, run, kích thích tình dục.

Cần rất thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân cao tuổi. Theo dõi chức năng thận trong những trường hợp này.

Thận trọng ở các bệnh nhân: suy thận; xuất huyết nặng; có nguy cơ chảy máu; rối loạn về cầm máu; có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết; trải qua đại phẫu; đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu.

Tránh ngưng điều trị đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ.

Không nên dùng Pracetam 400 trong thời kỳ mang thai và trong thời gian cho con bú hoặc ngưng cho con bú khi đang điều trị với piracetam.

Bệnh nhân nên thận trọng khi có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang dùng Pracetam 400.