PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Nevirastad 200
Rx

Nevirastad 200 là thuốc ức chế enzyme sao chép ngược không nucleoside (NNRTI) của HIV-1, được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV-1 và dự phòng truyền bệnh từ mẹ nhiễm HIV sang con.

Quy cách Hộp 30 viên/ 60 viên. Chai 30 viên/ 60 viên.
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Nevirapine
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén 200 mg.
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

  • Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1.
  • Dự phòng truyền bệnh từ mẹ nhiễm HIV sang con.

Liều dùng:

Tổng liều hàng ngày không quá 400 mg.

Điều trị nhiễm HIV-1

  • Người lớn: 200 mg x 1 lần/ngày trong 14 ngày đầu tiên, sau đó 200 mg x 2 lần/ngày nếu không phát ban.
  • Trẻ em từ 1 tháng đến 13 tuổi: 120 mg/m2/lần x 2 lần/ngày trong 14 ngày đầu tiên, sau đó 200 mg/m2/lần x 2 lần/ngày nếu không phát ban.

Nếu quên uống thuốc trong vòng 8 giờ, uống liều bị quên ngay khi có thể. Nếu quên uống thuốc quá 8 giờ, bỏ qua liều bị quên, chỉ uống liều tiếp theo vào thời điểm uống thông thường.

Điều trị dự phòng nhiễm HIV trực tiếp (từ mẹ sang con)

Ở bệnh nhân nữ liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao không được chỉ định hoặc không có sẵn, uống liều duy nhất 200 mg nevirapine khi bắt đầu chuyển dạ, cùng với một liều zidovudine và lamivudine để bảo vệ giai đoạn sinh.

Cách dùng:

Nevirastad 200 được dùng bằng đường uống.

  • Mẫn cảm với nevirapine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân phải ngừng thuốc vĩnh viễn vì phát ban trầm trọng, phát ban kèm theo các triệu chứng toàn thân, các phản ứng mẫn cảm hoặc viêm gan trên lâm sàng do nevirapine.
  • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc bệnh nhân có nồng độ ALAT hoặc ASAT trước khi điều trị > 5 lần giá trị bình thường (ULN).
  • Bệnh nhân trước kia đã có ASAT hoặc ALAT tăng trên 5 lần giá trị bình thường (ULN) trong khi điều trị với nevirapine và có các bất thường chức năng gan tái xuất hiện nhanh chóng khi dùng lại nevirapine.
  • Thường gặp: Mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu. Phát ban thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc, ngứa. Buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Ít gặp: Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch. Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt. Rối loạn chức năng thận. Tiêu chảy.
  1. Cần thận trọng khi dùng nevirapine cho những bệnh nhân suy gan vừa. Nguy cơ bị nhiễm độc gan cao nhất đối với phụ nữ có thai đang dùng nevirapine phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV. Bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng viêm gan, hoặc tăng các transaminase kèm phát ban hoặc các triệu chứng toàn thân khác, phải ngưng dùng nevirapine.
  2. Bệnh nhân suy gan vừa và cổ trướng có thể có nguy cơ tích lũy nevirapine trong hệ tuần hoàn chung.
  3. Cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt 18 tuần đầu điều trị với nevirapine nhất là 6 tuần đầu. Không dùng lại nevirapine sau khi có những phản ứng ở gan, ở da hoặc quá mẫn nặng. Trong một số trường hợp, tổn thương gan vẫn tiến triển mặc dù đã ngưng điều trị.
  4. Các phản ứng ở da nặng, đe dọa tính mạng, gồm cả những trường hợp tử vong đã xảy ra ở những bệnh nhân điều trị với nevirapine. Bệnh nhân có các dấu hiệu hay các triệu chứng tiến triển của phản ứng da nặng hoặc các phản ứng quá mẫn phải ngưng dùng nevirapine. Nồng độ transaminase cần được kiểm tra ngay cho tất cả các bệnh nhân bị phát ban trong vòng 18 tuần đầu điều trị.
  5. Không dùng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Khi dùng trong quý 2 và 3 của thai kỳ có thể lợi ích cao hơn nguy cơ. Người mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sơ sinh. Do cả hai nguy cơ lây truyền HIV và các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, người mẹ không nên cho con bú nếu đang dùng nevirapin.
  6. Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.