PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Misoclear
Rx

Misoclear bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng do ức chế sự tiết acid; làm tăng biên độ và tần số của các cơn co thắt tử cung, kích thích chảy máu tử cung và tống xuất toàn bộ hoặc một phần thai trong tử cung ở phụ nữ mang thai.

Quy cách Hộp 2 viên, 3 viên, 30 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Misoprostol (dưới dạng misoprostol HPMC 1% dispersion)
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén: 200 mcg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

  • Giảm nguy cơ loét dạ dày gây bởi thuốc kháng viêm không steroid.
  • Điều trị ngắn hạn loét tá tràng và loét dạ dày lành tính.
  • Điều trị duy trì sau khi lành vết loét dạ dày để giảm nguy cơ tái phát.
  • Hỗ trợ mifepristone trong phá thai theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Phòng ngừa loét do NSAID:

200 mcg x 4 lần/ngày, giảm liều còn 100 mcg x 4 lần/ngày với bệnh nhân kém dung nạp; tuy nhiên, giảm liều có thể làm giảm hiệu quả.

  • Loét dạ dày: Điều trị ngắn hạn.

100 hay 200 mcg x 4 lần/ngày trong 8 tuần.

  • Loét tá tràng: Điều trị ngắn hạn.

100 hay 200 mcg x 4 lần/ngày hoặc 400 mcg x 2 lần/ngày trong 4 – 8 tuần.

  • Hỗ trợ mifepristone trong phá thai:

Theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Cách dùng: 

Misoclear được dùng bằng đường uống. Để hạn chế bị tiêu chảy, nên chia nhỏ liều, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, tránh dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc có tính nhuận tràng khác.

Phụ nữ có thai và dự định có thai.

Dị ứng với misoprostol hoặc các prostaglandin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Đối với chỉ định hỗ trợ mifepristone trong chấm dứt thai kỳ:

Chống chỉ định tuyệt đối

  • Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch.
  • Bệnh lý tuyến thượng thận.
  • Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông.
  • Thiếu máu (nặng và trung bình).
  • Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung.
  • Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung.
  • Rau cài răng lược.

Chống chỉ định tương đối:

  • Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày.
  • Tăng huyết áp.
  • Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính.
  • Dị dạng sinh dục.
  • Cần thận trọng khi có sẹo mổ tử cung.

Tiêu chảy; đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn và nôn. Tăng co thắt tử cung và chảy máu âm đạo bất thường (rong kinh, chảy máu giữa kỳ kinh); phát ban da, nhức đầu, chóng mặt.

  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch, viêm ruột, bệnh nhân dễ bị mất nước.
  • Tính an toàn và hiệu quả của misoprostol ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được đánh giá.
  • Việc tự sử dụng thuốc phá thai có thể nguy hiểm đến tính mạng, đề nghị tuân thủ hướng dẫn của Bác sĩ điều trị và hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được quy định tại Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Không nên dùng misoprostol cho phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc vì misoprostol có thể gây chóng mặt.