PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Mangistad
OTC

Magnesium cần thiết cho việc thực hiện chức năng riêng biệt của hơn 300 enzyme. Magnesium còn cần thiết cho sự dẫn truyền và hoạt động thần kinh cơ, sự khoáng hóa của xương và chức năng của hormone cận giáp. Pyridoxine tham gia tổng hợp acid gamma – amino butyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Quy cách Hộp 50 viên, 100 viên. Chai 50 viên, 100 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Magnesium Lactate, Vitamin B6.
Liều dùng và dạng bào chế Viên nén bao phim tan trong ruột: Magnesium Lactate 470 mg, Vitamin B6 5 mg.
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:

Điều trị hạ magnesium huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi có thiếu hụt calci kèm theo, khuyến cáo bổ sung magnesium trước khi bổ sung calci. Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm tăng thông khí (tạng co giật).

Liều dùng:

  • Hạ magnesium huyết nặng: Người lớn: 6 viên/ngày. Trẻ em: 2 – 6 viên/ngày tùy theo độ tuổi.
  • Tạng co giật: Người lớn: 4 viên/ngày.

Cách dùng:

Mangistad được uống 2 – 3 lần vào buổi sáng, trưa và chiều tối. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn do thuốc có thể gây tiêu chảy.

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy chức năng thận nặng (CC dưới 30 ml/phút).
  • Tăng magnesium huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesium trừ khi có suy thận.
  • Việc uống các muối magnesium có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.
  • Dùng liều lớn pyridoxine dài ngày có thể tiến triển tới bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
  • Muối magnesium đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magnesium cao, cần giảm liều chế phẩm bổ sung magnesium).
  • Khi dùng cho phụ nữ có thai, nên theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh. Cân nhắc việc sử dụng magnesium và pyridoxine sao cho phù hợp với việc nuôi con bú.
  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.