PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Fenostad 100
Rx

Fenofibrate là một dẫn chất của fibric acid có tác dụng điều chỉnh lipid ở người qua trung gian hoạt hóa thụ thể PPAR týp alpha (PPAR alpha). Thông qua hoạt hóa PPAR alpah, fenofibrate làm tăng phân giải lipid và đào thải các hạt giàu triglyceride từ huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III. Hoạt hóa PPAR alpha cũng làm tăng sự tổng hợp các apoprotein A-I và A-II.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Fenofibrate
Liều dùng và dạng bào chế Viên nang cứng:
Fenofibrate 100 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định:
Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và chế độ điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân):

  • Tăng triglycerid huyết nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp.
  • Tăng lipid huyết hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp với statin hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, cần thêm vào một statin khi các triglycerid và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ.

Liều dùng:
Người lớn
Liều khuyến cáo là 200 mg/ngày.
Có thể chỉnh liều lên đến 267 mg/ngày. Liều này không được khuyến cáo khi phối hợp với statin.
Nhóm đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Không cần chỉnh liều. Dùng liều khuyến cáo, ngoại trừ bệnh nhân có chức năng thận suy giảm với tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) < 60 mL/phút/1,73 m2.
Suy thận
Bệnh nhân suy thận eGFR 30 – 59 mL/phút/1,73m2, liều fenofibrate không vượt quá 100 mg chuẩn hoặc 67 mg micronized x 1 lần/ngày.
Trẻ em
1 viên Fenostad 67 (micronized)/ngày/20 kg.

Cách dùng:
Fenostad 100 uống nguyên viên cùng bữa ăn.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan.
  • Tiền sử bệnh túi mật.
  • Suy thận nặng.
  • Viêm tụy cấp hoặc mạn tính, trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid huyết nặng.
  • Phản ứng dị ứng với ánh sáng hay nhiễm độc ánh sáng khi điều trị với các fibrate hoặc ketoprofen.

Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, tăng transaminase, tăng homocysteine.

  • Xác định nguyên nhân thứ phát gây tăng lipid huyết (do bệnh lý hoặc do dùng thuốc) và điều chỉnh trước khi dùng fenofibrate. Theo dõi transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu và định kỳ sau đó; theo dõi liên tục creatinine trong 3 tháng đầu và định kỳ sau đó.
  • Nguy cơ viêm tụy, độc tính cơ.
    Cân nhắc lợi ích/nguy cơ ở bệnh nhân có yếu tố dẫn đến bệnh cơ/tiêu cơ vân (>70 tuổi, tiền sử bệnh nhân hoặc gia đình có rối loạn cơ di truyền, suy thận, suy giáp, uống nhiều rượu).
  • Ngừng dùng nếu: AST/ALT > 3xULN hoặc khi xuất hiện triệu chứng đau cơ, viêm cơ, co cứng cơ, yếu cơ và/hoặc CPK > 5xULN; creatinine > 50% ULN.
    Trẻ em: Chỉ bệnh di truyền (tăng lipid huyết gia đình) cần điều trị sớm, bắt đầu bằng chế độ ăn kiêng có kiểm soát trong ít nhất 3 tháng, chỉ xem xét dùng thuốc khi có dấu hiệu nặng và/hoặc bị xơ vữa động mạch tim trước 40 tuổi.
  • Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrose-isomaltase. Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú: chỉ dùng sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ.
  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.