PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Argistad 500
Rx

Arginine là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzyme: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginine hydrochloridecho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginine trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein.

Quy cách Hộp 50 viên, 60 viên. Chai 100 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần L-Arginine hydrochloride
Liều dùng và dạng bào chế Viên nang cứng: 500 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định: 

  • Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphate synthetase, thiếu ornithine transcarbamylase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic acid niệu.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết týp I và II, tăng citrulin huyết, argininosuccinic acid niệu và thiếu enzyme N- acetylglutamate synthetase.

Liều dùng:

  • Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphate synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase trẻ sơ sinh và trẻ từ 1-18 tháng tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết bị citrulin huyết, argininosuccinic acid niệu ở trẻ sơ sinh và trẻ từ 1-18 tháng tuổi: 100-175 mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Điều trị hỗ trợ các chứng khó tiêu ở người lớn: 3-6 g/ngày.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định ở người lớn: 6-21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8 g.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết typ I và II, citrulin huyết, argininosuccinic acid niệu và thiếu enzyme N-acetylglutamat synthase ở người lớn: 3-20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Cách dùng:

Argistad 500 được dùng đường uống.

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
  • Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt arginase.
  • Đau và trướng bụng, giảm tiểu cầu, nặng thêm chứng xanh tím đầu chi, thiếu máu hồng cầu liềm và tăng BUN, creatinin và creatin huyết thanh.
  • Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramine.
  • Nên thận trọng khi dùng arginine cho những bệnh nhân bị bệnh thận hay vô niệu.
  • Nên theo dõi nồng độ chloride và bicarbonate huyết tương và đồng thời có thể cần bổ sung lượng bicarbonate thích hợp.
  • Nên đánh giá ảnh hưởng tạm thời của lượng nitrogen cao lên thận trước khi bắt đầu điều trị với arginine.
  • Arginine không nên dùng trong điều trị chứng tăng amoniac máu do nồng độ acid hữu cơ trong máu cao.
  • Không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai. Nên thận trọng khi dùng arginine trên phụ nữ cho con bú.
  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.